Trước khi đưa máy vào một công việc mới, phòng lab cần biết mẫu có thể được đặt và đo đúng cách hay không. Hiệu chuẩn, sửa chữa, kiểm định Ci7600 sẽ có ý nghĩa hơn khi cấu hình được xác nhận từ mẫu thực tế thay vì chỉ dựa vào tên thiết bị.
Nhà máy may mặc, bao bì hoặc đơn vị kiểm tra chất lượng vật liệu có thể gặp nhiều hình dạng và trạng thái mẫu. Ci7600 hỗ trợ nhiều ứng dụng, nhưng từng phép đo vẫn cần phụ kiện và phương pháp phù hợp.
Lập danh sách yêu cầu của mẫu
Ghi kích thước vùng màu, độ phẳng, trạng thái đục hoặc trong và mục đích đánh giá. Mẫu có vùng màu quá nhỏ so với khẩu độ có thể lấy lẫn nền xung quanh. Mẫu cong hoặc khó giữ cần được đánh giá cách gá trước khi dùng số liệu để duyệt lô.
Với vật liệu đục, phản xạ thường là hướng xem xét ban đầu. Với mẫu cần truyền qua, xác nhận bộ phụ kiện Ci7600 phù hợp và phương pháp tương ứng. Không coi việc chọn một mục trên phần mềm là đủ để biến cấu hình đang có thành một hệ đo khác.
Hiệu chuẩn, sửa chữa, kiểm định và bàn giao máy
Đối chiếu model, số máy, bộ chuẩn và danh mục phụ kiện. Đặt máy trên bàn ổn định, kiểm tra nguồn và dây kết nối. Mở Color iQC hoặc ứng dụng tương thích rồi xác nhận nhận diện thiết bị trước khi xây dựng hồ sơ công việc.
Cho phép đo phản xạ, chạy chuẩn trắng và chuẩn đen theo phần mềm, đúng tấm khẩu độ yêu cầu. Giữ mặt chuẩn sạch, không chạm tay hoặc dùng chuẩn tự tạo. Phép đo truyền qua phải theo trình tự chuẩn riêng; không áp nguyên các bước phản xạ.
Chọn điều kiện quang học
- Khẩu độ nằm trong vùng màu cần đánh giá.
- SCI/SCE được chọn theo mục đích kiểm tra.
- Nguồn sáng và góc quan sát theo yêu cầu khách hàng.
- Công thức ΔE và dung sai được duyệt trước khi đo.
Ci7600 có hình học cầu tích phân d/8°. SCI tính cả phản xạ gương, SCE loại thành phần đó. Các lựa chọn D65, D50, 2° hoặc 10° cần được ghi rõ và giữ nhất quán giữa chuẩn với mẫu, tránh thay đổi tùy thói quen người sử dụng.
Thử quy trình bằng mẫu đại diện
Chuẩn bị và ghi chuẩn
Làm sạch mẫu, giữ phẳng và che kín vùng đo. Thống nhất số lớp, hướng hoặc nền lót theo vật liệu. Đặt mẫu duyệt và tạo Standard theo quy trình được phép, kiểm tra mã lưu sau lệnh Measure.
Đo mẫu sản xuất
Đặt Sample theo cùng cách chuẩn bị, đo các vị trí đã xác định rồi xem L*, a*, b* và ΔE. Lưu cấu hình cùng mã lô để người khác có thể kiểm tra lại. Không chọn riêng điểm tốt nhất làm đại diện cho một vật liệu không đồng nhất.
Ví dụ với nhãn màu có diện tích nhỏ
Khách hàng muốn kiểm tra một ô nền trên nhãn may. Nhóm kỹ thuật đối chiếu diện tích ô với khẩu độ và cách giữ mẫu của máy thực tế. Nếu cửa đo nhận cả chữ hoặc vùng màu bên cạnh, dữ liệu chưa thể được coi là màu riêng của ô nền.
Trước khi nghiệm thu, cần thống nhất cách tạo mẫu hoặc phương pháp phù hợp. Không hứa khả năng đo dựa trên ảnh sản phẩm hoặc tên dòng máy. Việc kiểm tra từ mẫu thật giúp phòng lab nhận diện giới hạn sử dụng ngay khi triển khai.
Duy trì quy trình sau bàn giao
Lưu hướng dẫn đặt mẫu, cấu hình, chuẩn và biểu mẫu báo cáo. Theo dõi cảnh báo, tình trạng bộ chuẩn và lịch sử dịch vụ. Khi thay phụ kiện hoặc yêu cầu, rà soát phương pháp thay vì để nhân viên tự điều chỉnh mỗi người một cách.
Hiệu chuẩn vận hành không thay hồ sơ đánh giá đo lường. Nhu cầu sửa chữa hoặc kiểm định cần được xác định theo phạm vi áp dụng. Dừng nghiệm thu khi thiết bị bị hư hại hoặc chuẩn lỗi lặp lại, liên hệ kỹ thuật và không tự tháo cụm quang học.
FAQ cấu hình
Phụ kiện truyền qua có mặc định trên mọi máy?
Cần kiểm tra trang bị thực tế và bộ phụ kiện phù hợp với công việc.
Mẫu nhỏ hơn khẩu độ có đo được màu riêng?
Không nên kết luận nếu phép đo lấy lẫn phần ngoài vùng cần đánh giá.
Phần mềm có Pass là đủ nghiệm thu?
Phải xác nhận đúng chuẩn, phương pháp, dung sai và các yêu cầu khác.
Kết luận
Triển khai Ci7600 nên bắt đầu từ loại mẫu và yêu cầu báo cáo. Liên hệ tư vấn để đối chiếu cấu hình và cách vận hành phù hợp phòng QC.
Tư vấn Ci7600: Nguyễn Đình Anh – 090 127 1494.
Thông tin kỹ thuật Ci7600 từ X-Rite.

